🔊晚上下班以后,我回到家门口,才发现自己忘带钥匙了。
Wǎnshang xiàbān yǐhòu, wǒ huí dào jiā ménkǒu, cái fāxiàn zìjǐ wàng dài yàoshi le.
Buổi tối tan làm, tôi về đến cửa nhà mới phát hiện mình quên mang chìa khóa.
🔊我给妻子打电话,可是她还在公司,没有回家。
Wǒ gěi qīzi dǎ diànhuà, kěshì tā hái zài gōngsī, méiyǒu huí jiā.
Tôi gọi điện cho vợ, nhưng cô ấy vẫn còn ở công ty, chưa về nhà.
🔊我在门口等了二十分钟,觉得有一点儿着急。
Wǒ zài ménkǒu děng le èrshí fēnzhōng, juéde yǒu yìdiǎnr zháojí.
Tôi đứng đợi ở cửa 20 phút, cảm thấy hơi sốt ruột.
🔊后来,邻居看见我,就问:“你怎么还不进去?”
Hòulái, línjū kànjiàn wǒ, jiù wèn: “Nǐ zěnme hái bù jìnqù?”
Sau đó, hàng xóm nhìn thấy tôi liền hỏi: “Sao anh vẫn chưa vào nhà?”
🔊我笑着说:“我忘带钥匙了,只能在这里等。”
Wǒ xiàozhe shuō: “Wǒ wàng dài yàoshi le, zhǐ néng zài zhèlǐ děng.”
Tôi cười nói: “Tôi quên mang chìa khóa, chỉ có thể đứng đây đợi.”
🔊过了一会儿,妻子终于回来了,我马上打开门,心里轻松多了。
Guò le yíhuìr, qīzi zhōngyú huílái le, wǒ mǎshàng dǎkāi mén, xīnlǐ qīngsōng duō le.
Một lúc sau, vợ tôi cuối cùng cũng về. Tôi lập tức mở cửa, trong lòng nhẹ nhõm hơn nhiều.