🔊今天下午,我准备给朋友打电话,可是手机没电了。
Jīntiān xiàwǔ, wǒ zhǔnbèi gěi péngyou dǎ diànhuà, kěshì shǒujī méi diàn le.
Chiều nay, tôi định gọi điện cho bạn, nhưng điện thoại hết pin.
🔊我找了半天,也没有找到充电器。
Wǒ zhǎo le bàntiān, yě méiyǒu zhǎodào chōngdiànqì.
Tôi tìm mãi mà vẫn không tìm thấy bộ sạc.
🔊我问同事:“你有充电器吗?”
Wǒ wèn tóngshì: “Nǐ yǒu chōngdiànqì ma?”
Tôi hỏi đồng nghiệp: “Bạn có bộ sạc không?”
🔊同事说:“有,你可以用我的。”
Tóngshì shuō: “Yǒu, nǐ kěyǐ yòng wǒ de.”
Đồng nghiệp nói: “Có, bạn có thể dùng của tôi.”
🔊我接过充电器,马上给手机充电。
Wǒ jiēguò chōngdiànqì, mǎshàng gěi shǒujī chōngdiàn.
Tôi nhận lấy bộ sạc và lập tức sạc điện thoại.
🔊过了一会儿,手机有电了,我终于可以打电话了。
Guò le yíhuìr, shǒujī yǒu diàn le, wǒ zhōngyú kěyǐ dǎ diànhuà le.
Một lúc sau, điện thoại có pin, cuối cùng tôi cũng có thể gọi điện.
🔊我笑着对同事说:“谢谢你,真是帮了我一个忙!”
Wǒ xiàozhe duì tóngshì shuō: “Xièxie nǐ, zhēnshi bāng le wǒ yí ge máng!”
Tôi cười nói với đồng nghiệp: “Cảm ơn bạn, bạn thực sự đã giúp tôi một việc!”