Cô giáo đi tới, tưởng là các bạn đang tán gẫu, không phải học.
老师说:“请安静,这里是图书馆。”
Lǎoshī shuō: "Qǐng ānjìng, zhèlǐ shì túshūguǎn."
Cô giáo nói: "Xin yên lặng, đây là thư viện."
一个学生说:“老师,其实我们正在讨论作业。”
Yí ge xuésheng shuō: "Lǎoshī, qíshí wǒmen zhèngzài tǎolùn zuòyè."
Một bạn học sinh nói: "Thưa cô, thực ra chúng em đang thảo luận bài tập ạ."
老师看了看他们的作业本,笑了。
Lǎoshī kànle kàn tāmen de zuòyèběn, xiào le.
Cô giáo nhìn qua vở bài tập của các bạn, mỉm cười.
老师说小声一点儿就好,大家都笑了。
Lǎoshī shuō xiǎoshēng yìdiǎnr jiù hǎo, dàjiā dōu xiào le.
Cô giáo nói chỉ cần nói nhỏ hơn một chút là được, mọi người đều cười.
📚 Từ mới
Hán tự
Pinyin
Nghĩa
图书馆
túshūguǎn
thư viện
讨论
tǎolùn
thảo luận
一边...一边...
yìbiān...yìbiān...
vừa...vừa...
小声
xiǎoshēng
nhỏ tiếng, khẽ
以为
yǐwéi
tưởng là, cho rằng (nhầm)
聊天
liáotiān
tán gẫu, chuyện phiếm
安静
ānjìng
yên tĩnh, yên lặng
其实
qíshí
thực ra, kỳ thực
作业
zuòyè
bài tập
笑
xiào
cười
🗣 Mẫu câu
我以为你不来了,其实你来得很早。
Wǒ yǐwéi nǐ bù lái le, qíshí nǐ lái de hěn zǎo.
Tôi tưởng bạn không đến, thực ra bạn đến rất sớm.
他以为今天不上课,其实今天有课。
Tā yǐwéi jīntiān bú shàngkè, qíshí jīntiān yǒu kè.
Anh ấy tưởng hôm nay không có tiết học, thực ra hôm nay có tiết.
我以为这本书很贵,其实很便宜。
Wǒ yǐwéi zhè běn shū hěn guì, qíshí hěn piányi.
Tôi tưởng quyển sách này đắt, thực ra rất rẻ.
💡 Ngữ pháp
以为...,其实...
“以为” dùng khi người nói từng nghĩ/tưởng một điều gì đó (thường sai với thực tế), “其实” giới thiệu sự thật thực sự khác với điều đã tưởng — rất hữu ích khi kể chuyện hiểu lầm.