过年的时候,陈奶奶准备了很多红包。
Guònián de shíhou, Chén nǎinai zhǔnbèile hěn duō hóngbāo.
Vào dịp Tết, bà Trần đã chuẩn bị rất nhiều lì xì.
邻居家的孩子们来拜年,红包一下子发给完了。
Línjū jiā de háizimen lái bàinián, hóngbāo yíxiàzi fā gěi wán le.
Lũ trẻ nhà hàng xóm sang chúc Tết, lì xì chốc lát đã phát hết.
又来了一个小朋友,陈奶奶发现没有红包了。
Yòu láile yí ge xiǎopéngyou, Chén nǎinai fāxiàn méiyǒu hóngbāo le.
Lại có thêm một bé nữa đến, bà Trần phát hiện không còn lì xì nào nữa.
她有点儿着急,不知道怎么办。
Tā yǒudiǎnr zháojí, bù zhīdào zěnme bàn.
Bà hơi lo lắng, không biết làm thế nào.
儿子看见了,马上从自己的红包里拿出一个,给了那个孩子。
Érzi kànjiàn le, mǎshàng cóng zìjǐ de hóngbāo lǐ ná chū yí ge, gěile nàge háizi.
Con trai thấy vậy, liền lấy ra một cái từ số lì xì của mình, đưa cho đứa trẻ đó.
小朋友打开一看,里面写着“学习进步”,笑得很开心。
Xiǎopéngyou dǎkāi yí kàn, lǐmiàn xiězhe "xuéxí jìnbù", xiào de hěn kāixīn.
Bé mở ra xem, bên trong ghi "học tập tiến bộ", cười rất vui vẻ.
陈奶奶很感谢儿子,一家人都笑了。
Chén nǎinai hěn gǎnxiè érzi, yìjiā rén dōu xiào le.
Bà Trần rất cảm ơn con trai, cả nhà đều cười.