周老师今天晚上要跟朋友吃饭,她想化一点儿淡妆。
Zhōu lǎoshī jīntiān wǎnshang yào gēn péngyou chīfàn, tā xiǎng huà yìdiǎnr dànzhuāng.
Tối nay cô Chu hẹn bạn đi ăn cơm, cô muốn trang điểm nhẹ một chút.
她刚化了一半,手机突然响了。
Tā gāng huàle yíbàn, shǒujī tūrán xiǎng le.
Cô vừa trang điểm được một nửa, điện thoại bỗng đổ chuông.
是学生打来的,说作业有一道题不会做。
Shì xuésheng dǎlái de, shuō zuòyè yǒu yí dào tí bú huì zuò.
Là học sinh gọi tới, nói có một bài tập không làm được.
周老师快要迟到了,可是还是耐心地讲完了那道题。
Zhōu lǎoshī kuàiyào chídào le, kěshì háishi nàixīn de jiǎngwánle nà dào tí.
Cô Chu sắp trễ giờ rồi, nhưng vẫn kiên nhẫn giảng xong bài đó.
挂了电话,她只好很快把妆化完。
Guàle diànhuà, tā zhǐhǎo hěn kuài bǎ zhuāng huàwán.
Cúp điện thoại xong, cô đành phải trang điểm thật nhanh cho xong.
虽然化得比平时简单,但是她看起来还是很精神。
Suīrán huà de bǐ píngshí jiǎndān, dànshì tā kànqǐlai háishi hěn jīngshen.
Tuy trang điểm đơn giản hơn thường ngày, nhưng trông cô vẫn rất tươi tắn.
朋友说她今天特别好看,周老师笑着说了原因。
Péngyou shuō tā jīntiān tèbié hǎokàn, Zhōu lǎoshī xiàozhe shuōle yuányīn.
Bạn khen hôm nay cô rất đẹp, cô Chu cười kể lại lý do.