小美刚搬到这个城市,还不认识很多人。
Xiǎo Měi gāng bān dào zhè ge chéngshì, hái bú rènshi hěn duō rén.
Tiểu Mỹ vừa mới chuyển đến thành phố này, vẫn chưa quen biết nhiều người.
她去超市买东西,收银台前排了很长的队。
Tā qù chāoshì mǎi dōngxi, shōuyíntái qián páile hěn cháng de duì.
Cô ấy đi siêu thị mua đồ, trước quầy thanh toán xếp một hàng dài.
排队的时候,她发现钱包忘在家里了。
Páiduì de shíhou, tā fāxiàn qiánbāo wàng zài jiā lǐ le.
Trong lúc xếp hàng, cô ấy phát hiện quên ví ở nhà.
她很着急,不知道怎么办。
Tā hěn zháojí, bù zhīdào zěnme bàn.
Cô ấy rất sốt ruột, không biết phải làm sao.
后面的一位阿姨看见了,笑着帮她付了钱。
Hòumiàn de yí wèi āyí kànjiànle, xiàozhe bāng tā fùle qián.
Người phụ nữ lớn tuổi xếp phía sau nhìn thấy, mỉm cười giúp cô ấy trả tiền.
小美很感动,一直说谢谢。
Xiǎo Měi hěn gǎndòng, yìzhí shuō xièxie.
Tiểu Mỹ rất cảm động, cứ nói cảm ơn mãi.
阿姨笑着说,欢迎小美搬到这个城市。
Āyí xiàozhe shuō, huānyíng Xiǎo Měi bān dào zhège chéngshì.
Bà ấy cười nói, chào mừng Tiểu Mỹ chuyển đến thành phố này.