陈奶奶要出去旅游一个星期。
Chén nǎinai yào chūqù lǚyóu yí ge xīngqī.
Bà Trần sắp đi du lịch một tuần.
她请隔壁的小美帮她喂鱼。
Tā qǐng gébì de Xiǎoměi bāng tā wèi yú.
Bà ấy nhờ Tiểu Mỹ hàng xóm giúp cho cá ăn.
小美每天去陈奶奶家,给鱼喂食。
Xiǎoměi měitiān qù Chén nǎinai jiā, gěi yú wèi shí.
Tiểu Mỹ mỗi ngày đến nhà bà Trần, cho cá ăn.
有一天,她看见鱼缸里多了几条小鱼!
Yǒu yìtiān, tā kànjiàn yúgāng lǐ duōle jǐ tiáo xiǎoyú!
Một ngày nọ, cô ấy thấy trong bể cá có thêm mấy con cá con!
陈奶奶回来了,小美高兴地告诉她。
Chén nǎinai huílai le, Xiǎoměi gāoxìng de gàosu tā.
Bà Trần trở về, Tiểu Mỹ vui vẻ báo cho bà biết.
陈奶奶很开心,送了小美一条小鱼。
Chén nǎinai hěn kāixīn, sòngle Xiǎoměi yì tiáo xiǎoyú.
Bà Trần rất vui, tặng Tiểu Mỹ một con cá con.
小美说,这是她收到的最有意思的礼物。
Xiǎoměi shuō, zhè shì tā shōudào de zuì yǒuyìsi de lǐwù.
Tiểu Mỹ nói, đây là món quà thú vị nhất mà cô ấy từng nhận.