Buổi tối, cả nhà bật đèn, nói "Chúc mừng kỷ niệm ngày cưới!"
爷爷又惊讶又感动,眼睛都红了。
Yéye yòu jīngyà yòu gǎndòng, yǎnjing dōu hóng le.
Ông vừa ngạc nhiên vừa cảm động, mắt đỏ hoe.
儿女说:"我们只是想给您一个惊喜,不是忘记了。"
Érnǚ shuō: "Wǒmen zhǐshì xiǎng gěi nín yí ge jīngxǐ, bú shì wàngjì le."
Con cái nói: "Chúng con chỉ là muốn tặng bố một bất ngờ, không phải quên đâu."
一家人开开心心地吃了一顿晚饭。
Yìjiā rén kāikaixīnxīn de chīle yí dùn wǎnfàn.
Cả nhà vui vẻ ăn một bữa tối.
📚 Từ mới
Hán tự
Pinyin
Nghĩa
爷爷
yéye
ông (nội)
奶奶
nǎinai
bà (nội)
结婚纪念日
jiéhūn jìniànrì
ngày kỷ niệm cưới
难过
nánguò
buồn
以为
yǐwéi
tưởng là, cho rằng (nhưng sai)
其实
qíshí
thực ra, kỳ thực
儿女
érnǚ
con cái
准备
zhǔnbèi
chuẩn bị
惊喜
jīngxǐ
điều bất ngờ (vui)
感动
gǎndòng
cảm động
一顿
yí dùn
một bữa (lượng từ cho bữa ăn)
🗣 Mẫu câu
我以为今天下雨,其实是晴天。
Wǒ yǐwéi jīntiān xiàyǔ, qíshí shì qíngtiān.
Tôi tưởng hôm nay mưa, nhưng thực ra trời nắng.
他以为你生气了,其实你只是累了。
Tā yǐwéi nǐ shēngqì le, qíshí nǐ zhǐshì lèi le.
Anh ấy tưởng bạn giận, nhưng thực ra bạn chỉ mệt thôi.
我以为她不喜欢猫,其实她很喜欢。
Wǒ yǐwéi tā bù xǐhuan māo, qíshí tā hěn xǐhuan.
Tôi tưởng cô ấy không thích mèo, nhưng thực ra cô ấy rất thích.
💡 Ngữ pháp
以为...,其实...
以为 dùng khi một người nghĩ/tưởng điều gì đó nhưng sau đó hoá ra không đúng; 其实 giới thiệu sự thật thực sự. Cấu trúc thường dùng để diễn tả hiểu lầm được làm rõ.
爷爷以为大家忘记了,其实儿女在准备惊喜。
Yéye yǐwéi dàjiā wàngjì le, qíshí érnǚ zài zhǔnbèi jīngxǐ.
Ông tưởng mọi người quên rồi, nhưng thực ra con cái đang chuẩn bị bất ngờ.
我以为他不来了,其实他已经到了。
Wǒ yǐwéi tā bù lái le, qíshí tā yǐjīng dào le.
Tôi tưởng anh ấy không đến nữa, nhưng thực ra anh ấy đã đến rồi.