姐姐和弟弟坐公共汽车回家。
Jiějie hé dìdi zuò gōnggòng qìchē huí jiā.
Chị gái và em trai đi xe buýt về nhà.
他们在车上说话,说得很高兴。
Tāmen zài chē shàng shuōhuà, shuō de hěn gāoxìng.
Họ nói chuyện trên xe, nói chuyện rất vui.
说着说着,他们坐过站了。
Shuōzhe shuōzhe, tāmen zuòguò zhàn le.
Nói chuyện mãi, họ đã ngồi quá bến rồi.
姐姐有点儿着急,马上打电话给妈妈。
Jiějie yǒudiǎnr zháojí, mǎshàng dǎ diànhuà gěi māma.
Chị gái hơi lo lắng, lập tức gọi điện cho mẹ.
妈妈告诉他们在哪儿下车,怎么走回家。
Māma gàosu tāmen zài nǎr xiàchē, zěnme zǒu huí jiā.
Mẹ bảo họ nên xuống xe ở đâu, đi bộ về nhà thế nào.
妈妈还开车来接他们。
Māma hái kāichē lái jiē tāmen.
Mẹ còn lái xe đến đón họ.
他们都很感谢妈妈的帮助。
Tāmen dōu hěn gǎnxiè māma de bāngzhù.
Họ đều rất cảm ơn sự giúp đỡ của mẹ.