哥哥和妹妹在一个公司工作。
Gēge hé mèimei zài yí ge gōngsī gōngzuò.
Anh trai và em gái làm việc ở một công ty.
今天他们要跟一个外国朋友一起做事。
Jīntiān tāmen yào gēn yí ge wàiguó péngyou yìqǐ zuò shì.
Hôm nay họ phải cùng làm việc với một người bạn nước ngoài.
他们打算先说计划,然后开始做。
Tāmen dǎsuàn xiān shuō jìhuà, ránhòu kāishǐ zuò.
Họ định nói kế hoạch trước, sau đó bắt đầu làm.
可是那位朋友的汉语不太好,听不懂。
Kěshì nà wèi péngyou de Hànyǔ bú tài hǎo, tīng bu dǒng.
Nhưng người bạn đó tiếng Hán không tốt lắm, nghe không hiểu.
妹妹先画了一张图,用图告诉他怎么做。
Mèimei xiān huàle yì zhāng tú, yòng tú gàosu tā zěnme zuò.
Em gái vẽ một bức tranh trước, dùng tranh nói cho anh ấy biết cách làm.
这个方法很好,大家都看懂了。
Zhège fāngfǎ hěn hǎo, dàjiā dōu kàndǒngle.
Cách này rất tốt, mọi người đều hiểu.
哥哥说:以后可以多用图,少用说。
Gēge shuō: yǐhòu kěyǐ duō yòng tú, shǎo yòng shuō.
Anh trai nói: sau này có thể dùng tranh nhiều hơn, nói ít hơn.