TNTT087 - 十五还是五十? (Shíwǔ háishi wǔshí?) - Mười lăm hay năm mươi?

🏷 Chủ đề: Mua sắm – trả giá ở chợ 📖 HSK1-2 ⏱ 1 phút

📖 Truyện

安娜是法国人,她第一次来中国玩。
Ānnà shì Fǎguó rén, tā dì-yī cì lái Zhōngguó wán.
Anna là người Pháp, đây là lần đầu cô đến Trung Quốc chơi.
她在市场看到很多苹果,就问老板:“多少钱一斤?”
Tā zài shìchǎng kàndào hěn duō píngguǒ, jiù wèn lǎobǎn: “Duōshao qián yì jīn?”
Ở chợ cô thấy rất nhiều táo, liền hỏi ông chủ: “Bao nhiêu tiền một cân?”
老板说“十五块”,安娜听成了“五十块”。
Lǎobǎn shuō “shíwǔ kuài”, Ānnà tīngchéngle “wǔshí kuài”.
Ông chủ nói “mười lăm tệ”, Anna nghe nhầm thành “năm mươi tệ”.
她想便宜一点儿,就说:“二十块,可以吗?”
Tā xiǎng piányi yìdiǎnr, jiù shuō: “Èrshí kuài, kěyǐ ma?”
Cô muốn rẻ hơn một chút, bèn nói: “Hai mươi tệ, được không?”
老板笑了:“我的苹果只要十五块!”
Lǎobǎn xiào le: “Wǒ de píngguǒ zhǐ yào shíwǔ kuài!”
Ông chủ bật cười: “Táo của tôi chỉ có mười lăm tệ thôi!”
安娜的脸红了,老板又送了她一个苹果。
Ānnà de liǎn hóng le, lǎobǎn yòu sòngle tā yí ge píngguǒ.
Mặt Anna đỏ bừng, ông chủ còn tặng thêm cô một quả táo.

📚 Từ mới

Hán tựPinyinNghĩa
市场shìchǎngchợ
苹果píngguǒquả táo
老板lǎobǎnông chủ, chủ quán
斤jīncân (nửa ký)
块kuàiđồng, tệ (khẩu ngữ)
听成tīngchéngnghe nhầm thành
便宜piányirẻ
一点儿yìdiǎnrmột chút
只zhǐchỉ
脸红liǎn hóngđỏ mặt

🗣 Mẫu câu

多少钱一斤?
Duōshao qián yì jīn?
Bao nhiêu tiền một cân?
可以便宜一点儿吗?
Kěyǐ piányi yìdiǎnr ma?
Có thể rẻ hơn một chút không?
我听成了“五十”。
Wǒ tīngchéngle “wǔshí”.
Tôi nghe nhầm thành “năm mươi”.

💡 Ngữ pháp

Động từ + 成 (nhầm A thành B)
Đặt 成 sau các động từ như 听 (nghe), 看 (nhìn), 写 (viết) để nói nghe/nhìn/viết nhầm cái này thành cái khác. Hay đi kèm 了.
我听成了“四”。
Wǒ tīngchéngle “sì”.
Tôi nghe nhầm thành “bốn”.
他看成了“大”字。
Tā kànchéngle “dà” zì.
Anh ấy nhìn nhầm thành chữ “大”.

🎯 Mini bài tập

1. 苹果多少钱一___?
Xem đáp án
斤
2. 可以便宜___吗?
Xem đáp án
一点儿
3. 老板说“十五”,她听___了“五十”。
Xem đáp án
成

🔁 Ôn từ cũ

Hán tựPinyinNghĩa
贵guìđắt
介绍jièshàogiới thiệu
热情rèqíngnhiệt tình
旅游lǚyóudu lịch
外国人wàiguórénngười nước ngoài
新鲜xīnxiāntươi
着急zháojísốt ruột
开心kāixīnvui vẻ