TNTT103 - 不是我的快递 (Bú shì wǒ de kuàidì) - Không phải hàng của tôi

🏷 Chủ đề: Giao hàng – nhận nhầm hàng 📖 HSK1-2 ⏱ 1 phút

📖 Truyện

王先生收到一个快递,他以为是自己买的书。
Wáng xiānsheng shōudào yí ge kuàidì, tā yǐwéi shì zìjǐ mǎi de shū.
Ông Vương nhận được một gói hàng, ông tưởng là sách mình mua.
打开一看,里面是一条红色的裙子!
Dǎkāi yí kàn, lǐmiàn shì yì tiáo hóngsè de qúnzi!
Mở ra xem thì bên trong là một chiếc váy đỏ!
他再看名字,才发现是楼上李小姐的。
Tā zài kàn míngzi, cái fāxiàn shì lóu shàng Lǐ xiǎojiě de.
Ông xem lại tên mới phát hiện là của cô Lý tầng trên.
他马上把快递送到了楼上。
Tā mǎshàng bǎ kuàidì sòngdàole lóu shàng.
Ông lập tức mang gói hàng lên tầng trên.
李小姐笑着说:“我也收到了你的书!”
Lǐ xiǎojiě xiàozhe shuō: “Wǒ yě shōudàole nǐ de shū!”
Cô Lý cười nói: “Tôi cũng nhận được sách của anh!”
原来快递员送错了两个快递。
Yuánlái kuàidìyuán sòng cuòle liǎng ge kuàidì.
Hóa ra anh giao hàng giao nhầm hai gói hàng.

📚 Từ mới

Hán tựPinyinNghĩa
先生xiānshengông, anh (xưng hô)
里面lǐmiànbên trong
裙子qúnziváy
名字míngzitên
楼上lóu shàngtầng trên
小姐xiǎojiěcô (xưng hô)
送到sòngdàođưa đến
送错sòng cuògiao nhầm
书shūsách

🗣 Mẫu câu

里面是一条红色的裙子!
Lǐmiàn shì yì tiáo hóngsè de qúnzi!
Bên trong là một chiếc váy đỏ!
他把快递送到了楼上。
Tā bǎ kuàidì sòngdàole lóu shàng.
Ông mang gói hàng lên tầng trên.
快递员送错了。
Kuàidìyuán sòng cuò le.
Người giao hàng giao nhầm rồi.

💡 Ngữ pháp

把 + vật + động từ + 到 + nơi chốn
Cấu trúc hơi vượt HSK2: 把 đưa vật bị tác động lên trước động từ, 到 + nơi chốn cho biết vật được đưa tới đâu.
请把书放到桌子上。
Qǐng bǎ shū fàngdào zhuōzi shang.
Hãy đặt sách lên bàn.
他把车开到了门口。
Tā bǎ chē kāidàole ménkǒu.
Anh ấy lái xe tới cổng.

🎯 Mini bài tập

1. 他___快递送到了楼上。
Xem đáp án
把
2. 快递员送___了两个快递。
Xem đáp án
错
3. ___面是一条裙子。
Xem đáp án
里

🔁 Ôn từ cũ

Hán tựPinyinNghĩa
快递kuàidìchuyển phát nhanh, gói hàng
快递员kuàidìyuánngười giao hàng
以为yǐwéitưởng rằng
发现fāxiànphát hiện
原来yuánláihóa ra
打开dǎkāimở ra
收到shōudàonhận được