马克是美国人,他第一次在北京坐地铁。
Mǎkè shì Měiguó rén, tā dì-yī cì zài Běijīng zuò dìtiě.
Mark là người Mỹ, lần đầu anh đi tàu điện ngầm ở Bắc Kinh.
地铁站里人很多,他不会买票。
Dìtiě zhàn li rén hěn duō, tā bú huì mǎi piào.
Ga tàu điện rất đông người, anh không biết mua vé.
一个中学生走过来问:“我可以帮你吗?”
Yí ge zhōngxuéshēng zǒu guòlai wèn: “Wǒ kěyǐ bāng nǐ ma?”
Một học sinh trung học đi tới hỏi: “Tôi giúp anh được không?”
她教马克用手机买票,还告诉他在哪儿换车。
Tā jiāo Mǎkè yòng shǒujī mǎi piào, hái gàosu tā zài nǎr huàn chē.
Cô bé dạy Mark mua vé bằng điện thoại, còn chỉ anh chỗ đổi tàu.
马克用汉语说:“谢谢,你的英语很好!”
Mǎkè yòng Hànyǔ shuō: “Xièxie, nǐ de Yīngyǔ hěn hǎo!”
Mark nói bằng tiếng Hán: “Cảm ơn, tiếng Anh của em rất giỏi!”
学生笑着说:“不客气,你的汉语也很好!”
Xuésheng xiàozhe shuō: “Bú kèqi, nǐ de Hànyǔ yě hěn hǎo!”
Cô học sinh cười nói: “Không có gì, tiếng Hán của anh cũng rất giỏi!”