TNTT116 - 发错邮件 (Fā cuò yóujiàn) - Gửi nhầm email

🏷 Chủ đề: Công việc – gửi nhầm email cho khách 📖 HSK1-2 ⏱ 1 phút

📖 Truyện

快下班了,老赵给客人发了一封邮件。
Kuài xiàbān le, Lǎo Zhào gěi kèrén fāle yì fēng yóujiàn.
Sắp tan làm, ông Triệu gửi cho khách một email.
发完以后,他发现开会的日子写错了。
Fāwán yǐhòu, tā fāxiàn kāihuì de rìzi xiě cuò le.
Gửi xong, ông phát hiện đã viết nhầm ngày họp.
老赵很着急,马上给客人打电话。
Lǎo Zhào hěn zháojí, mǎshàng gěi kèrén dǎ diànhuà.
Ông Triệu rất sốt ruột, lập tức gọi điện cho khách.
他说:“对不起,是星期四,不是星期三。”
Tā shuō: “Duìbuqǐ, shì Xīngqīsì, bú shì Xīngqīsān.”
Ông nói: “Xin lỗi, là thứ Năm, không phải thứ Tư.”
客人说:“没关系,谢谢你告诉我。”
Kèrén shuō: “Méi guānxi, xièxie nǐ gàosu wǒ.”
Khách nói: “Không sao, cảm ơn anh đã báo.”
从那天起,老赵发邮件以前都要再看两遍。
Cóng nà tiān qǐ, Lǎo Zhào fā yóujiàn yǐqián dōu yào zài kàn liǎng biàn.
Từ hôm đó, trước khi gửi email ông Triệu đều đọc lại hai lần.

📚 Từ mới

Hán tựPinyinNghĩa
封fēngbức (lượng từ thư)
邮件yóujiànthư, email
发完fāwángửi xong
开会kāihuìhọp
写错xiě cuòviết nhầm
星期四Xīngqīsìthứ Năm
星期三Xīngqīsānthứ Tư
以前yǐqiántrước khi, trước đây
遍biànlần, lượt (từ đầu đến cuối)

🗣 Mẫu câu

对不起,我写错了。
Duìbuqǐ, wǒ xiě cuò le.
Xin lỗi, tôi viết nhầm rồi.
是星期四,不是星期三。
Shì Xīngqīsì, bú shì Xīngqīsān.
Là thứ Năm, không phải thứ Tư.
发邮件以前要再看两遍。
Fā yóujiàn yǐqián yào zài kàn liǎng biàn.
Trước khi gửi email phải đọc lại hai lần.

💡 Ngữ pháp

Động từ + số + 遍 (làm trọn vẹn mấy lượt)
遍 đếm số lần làm một việc từ đầu đến cuối, như đọc, nghe, viết lại.
请再说一遍。
Qǐng zài shuō yí biàn.
Xin nói lại một lần nữa.
这本书我看了三遍。
Zhè běn shū wǒ kànle sān biàn.
Cuốn sách này tôi đọc ba lần rồi.

🎯 Mini bài tập

1. 请再说一___。
Xem đáp án
遍
2. 他给客人发了一___邮件。
Xem đáp án
封
3. 发邮件___前要再看一遍。
Xem đáp án
以

🔁 Ôn từ cũ

Hán tựPinyinNghĩa
下班xiàbāntan làm
客人kèrénkhách
着急zháojísốt ruột
没关系méi guānxikhông sao
马上mǎshàngngay lập tức
告诉gàosunói cho biết
对不起duìbuqǐxin lỗi