TNTT137 - 别难过 (Bié nánguò) - Đừng buồn nữa

🏷 Chủ đề: Bạn bè – an ủi bạn khi buồn 📖 HSK1-2 ⏱ 1 phút

📖 Truyện

唱歌比赛以后,小娜一个人在教室里哭。
Chàng gē bǐsài yǐhòu, Xiǎo Nà yí ge rén zài jiàoshì li kū.
Sau cuộc thi hát, Tiểu Na ngồi khóc một mình trong lớp.
她练了三个月,可是只得了第五名。
Tā liànle sān ge yuè, kěshì zhǐ déle dì-wǔ míng.
Cô đã tập ba tháng mà chỉ đạt hạng năm.
好朋友小琳没有说话,只是坐在她旁边。
Hǎo péngyou Xiǎo Lín méiyǒu shuōhuà, zhǐshì zuò zài tā pángbiān.
Bạn thân Tiểu Lâm không nói gì, chỉ ngồi bên cạnh cô.
过了一会儿,小琳给她一个苹果。
Guòle yíhuìr, Xiǎo Lín gěi tā yí ge píngguǒ.
Một lúc sau, Tiểu Lâm đưa cho cô một quả táo.
小琳说:“我觉得你唱得最好听,下次一定是第一名!”
Xiǎo Lín shuō: “Wǒ juéde nǐ chàng de zuì hǎotīng, xià cì yídìng shì dì-yī míng!”
Tiểu Lâm nói: “Tớ thấy cậu hát hay nhất, lần sau nhất định sẽ đứng nhất!”
小娜听了,终于笑了。
Xiǎo Nà tīngle, zhōngyú xiào le.
Nghe vậy, cuối cùng Tiểu Na cũng mỉm cười.

📚 Từ mới

Hán tựPinyinNghĩa
比赛bǐsàicuộc thi
得déđạt được
名mínghạng
只是zhǐshìchỉ là
一会儿yíhuìrmột lát
唱chànghát
一定yídìngnhất định
第一名dì-yī mínghạng nhất

🗣 Mẫu câu

别难过。
Bié nánguò.
Đừng buồn nữa.
我觉得你唱得最好听。
Wǒ juéde nǐ chàng de zuì hǎotīng.
Tớ thấy cậu hát hay nhất.
下次一定是第一名!
Xià cì yídìng shì dì-yī míng!
Lần sau nhất định đứng nhất!

💡 Ngữ pháp

一定 (nhất định, chắc chắn)
一定 đứng trước động từ để nói điều chắc chắn sẽ xảy ra hoặc quyết tâm làm. Ngược nghĩa với 不一定 (TNTT127).
明天我一定来。
Míngtiān wǒ yídìng lái.
Ngày mai tôi nhất định đến.
你一定能行!
Nǐ yídìng néng xíng!
Bạn nhất định làm được!

🎯 Mini bài tập

1. 下次___是第一名!
Xem đáp án
一定
2. 过了一___儿,小琳给她一个苹果。
Xem đáp án
会
3. 她只得了第五___。
Xem đáp án
名

🔁 Ôn từ cũ

Hán tựPinyinNghĩa
难过nánguòbuồn
练liàntập
教室jiàoshìlớp học
苹果píngguǒquả táo
下次xià cìlần sau
好听hǎotīnghay
终于zhōngyúcuối cùng