TNTT158 - 发错人了 (Fā cuò rén le) - Gửi nhầm người rồi

🏷 Chủ đề: Công nghệ – tin nhắn gửi nhầm người 📖 HSK1-2 ⏱ 1 phút

📖 Truyện

小秦刚上班两个月,经理常常让他改报告。
Xiǎo Qín gāng shàngbān liǎng ge yuè, jīnglǐ chángcháng ràng tā gǎi bàogào.
Tiểu Tần mới đi làm hai tháng, giám đốc thường bắt cậu sửa báo cáo.
这天,他又改了三次,很不高兴。
Zhè tiān, tā yòu gǎile sān cì, hěn bù gāoxìng.
Hôm đó, cậu lại sửa ba lần, rất bực.
他给朋友发消息:“我们经理太严了!”
Tā gěi péngyou fā xiāoxi: “Wǒmen jīnglǐ tài yán le!”
Cậu nhắn cho bạn: “Giám đốc bọn tớ nghiêm khắc quá!”
可是他发错了人,消息发给了经理!
Kěshì tā fā cuòle rén, xiāoxi fāgěile jīnglǐ!
Nhưng cậu gửi nhầm người, tin nhắn đến tay giám đốc!
小秦紧张得一晚上没睡好。
Xiǎo Qín jǐnzhāng de yì wǎnshang méi shuì hǎo.
Tiểu Tần lo đến mức cả đêm không ngủ ngon.
第二天,经理笑着对他说:“我严,是因为你能做得更好。”
Dì-èr tiān, jīnglǐ xiàozhe duì tā shuō: “Wǒ yán, shì yīnwèi nǐ néng zuò de gèng hǎo.”
Hôm sau, giám đốc cười nói với cậu: “Tôi nghiêm là vì cậu có thể làm tốt hơn.”

📚 Từ mới

Hán tựPinyinNghĩa
改gǎisửa
发消息fā xiāoxigửi tin nhắn
严yánnghiêm khắc
发错fā cuògửi nhầm
一晚上yì wǎnshangcả buổi tối
没睡好méi shuì hǎongủ không ngon
是因为shì yīnwèilà vì
更gènghơn nữa

🗣 Mẫu câu

我发错了人!
Wǒ fā cuòle rén!
Tôi gửi nhầm người rồi!
他一晚上没睡好。
Tā yì wǎnshang méi shuì hǎo.
Cậu ấy cả đêm ngủ không ngon.
你能做得更好。
Nǐ néng zuò de gèng hǎo.
Bạn có thể làm tốt hơn.

💡 Ngữ pháp

更 + tính từ (hơn nữa)
更 đứng trước tính từ để nói mức độ cao hơn so với trước hoặc so với cái khác.
今天比昨天更冷。
Jīntiān bǐ zuótiān gèng lěng.
Hôm nay lạnh hơn hôm qua.
我想说得更好。
Wǒ xiǎng shuō de gèng hǎo.
Tôi muốn nói giỏi hơn nữa.

🎯 Mini bài tập

1. 消息发___了经理。
Xem đáp án
给
2. 你能做得___好。
Xem đáp án
更
3. 他紧张得一晚上没睡___。
Xem đáp án
好

🔁 Ôn từ cũ

Hán tựPinyinNghĩa
经理jīnglǐgiám đốc
消息xiāoxitin nhắn
紧张jǐnzhānglo lắng
报告bàogàobáo cáo
发给fāgěigửi cho
上班shàngbānđi làm
让ràngbảo, để