TNTT171 - 钱去哪儿了? (Qián qù nǎr le?) - Tiền đi đâu hết rồi?

🏷 Chủ đề: Tiền bạc – lập kế hoạch chi tiêu 📖 HSK1-2 ⏱ 1 phút

📖 Truyện

每个月一号,妈妈给小蔡两千块生活费。
Měi ge yuè yī hào, māma gěi Xiǎo Cài liǎngqiān kuài shēnghuófèi.
Ngày mùng một hằng tháng, mẹ cho Tiểu Thái hai nghìn tệ sinh hoạt phí.
可是每次到了二十号,他的钱就花完了。
Kěshì měi cì dàole èrshí hào, tā de qián jiù huāwán le.
Nhưng lần nào đến ngày hai mươi, tiền cậu cũng tiêu hết.
最后十天,他只能每天吃面条。
Zuìhòu shí tiān, tā zhǐ néng měi tiān chī miàntiáo.
Mười ngày cuối, ngày nào cậu cũng chỉ ăn mì.
室友教他:“你把每天花的钱都写下来。”
Shìyǒu jiāo tā: “Nǐ bǎ měi tiān huā de qián dōu xiě xiàlai.”
Bạn cùng phòng dạy cậu: “Cậu ghi lại hết tiền tiêu mỗi ngày đi.”
小蔡写了一个月,才发现一半的钱都买了奶茶和游戏!
Xiǎo Cài xiěle yí ge yuè, cái fāxiàn yíbàn de qián dōu mǎile nǎichá hé yóuxì!
Ghi được một tháng, Tiểu Thái mới phát hiện một nửa số tiền đều mua trà sữa và game!
下个月,他少买奶茶,到了月底还多了三百块。
Xià ge yuè, tā shǎo mǎi nǎichá, dàole yuèdǐ hái duōle sānbǎi kuài.
Tháng sau cậu bớt mua trà sữa, đến cuối tháng còn dư ba trăm tệ.

📚 Từ mới

Hán tựPinyinNghĩa
每个月měi ge yuèmỗi tháng
两千liǎngqiānhai nghìn
生活费shēnghuófèisinh hoạt phí
花完huāwántiêu hết
十天shí tiānmười ngày
写下来xiě xiàlaighi lại
少买shǎo mǎimua ít đi
月底yuèdǐcuối tháng

🗣 Mẫu câu

我的钱花完了。
Wǒ de qián huāwán le.
Tiền của tôi tiêu hết rồi.
你把每天花的钱都写下来。
Nǐ bǎ měi tiān huā de qián dōu xiě xiàlai.
Bạn ghi lại hết tiền tiêu mỗi ngày đi.
到了月底还多了三百块。
Dàole yuèdǐ hái duōle sānbǎi kuài.
Đến cuối tháng còn dư ba trăm tệ.

💡 Ngữ pháp

就 (sớm hơn dự tính)
就 đứng trước động từ để nói việc xảy ra sớm hoặc nhanh hơn mong đợi. Ngược với 才 (TNTT124).
他六点就起床了。
Tā liù diǎn jiù qǐchuáng le.
Sáu giờ anh ấy đã dậy rồi.
我十分钟就到了。
Wǒ shí fēnzhōng jiù dào le.
Tôi mười phút là đến rồi.

🎯 Mini bài tập

1. 到了二十号,他的钱___花完了。
Xem đáp án
就
2. 你把每天花的钱都写___来。
Xem đáp án
下
3. 他少买奶茶,到了月___还多了三百块。
Xem đáp án
底

🔁 Ôn từ cũ

Hán tựPinyinNghĩa
花huātiêu
面条miàntiáomì
室友shìyǒubạn cùng phòng
一半yíbànmột nửa
游戏yóuxìtrò chơi
奶茶nǎichátrà sữa
只能zhǐ néngchỉ có thể