周五下午,经理说:“这个项目明天早上就要交。”
Zhōuwǔ xiàwǔ, jīnglǐ shuō: “Zhège xiàngmù míngtiān zǎoshang jiù yào jiāo.”
Chiều thứ Sáu, giám đốc nói: “Dự án này sáng mai là phải nộp.”
大家都很着急,还有很多工作没做完。
Dàjiā dōu hěn zháojí, hái yǒu hěn duō gōngzuò méi zuòwán.
Ai cũng sốt ruột, còn rất nhiều việc chưa làm xong.
老田说:“别着急,我们分一分,每个人做一部分。”
Lǎo Tián shuō: “Bié zháojí, wǒmen fēn yi fēn, měi ge rén zuò yí bùfen.”
Anh Điền nói: “Đừng cuống, chúng ta chia ra, mỗi người làm một phần.”
晚上九点,老田给大家买来了饺子和热汤。
Wǎnshang jiǔ diǎn, Lǎo Tián gěi dàjiā mǎiláile jiǎozi hé rè tāng.
Chín giờ tối, anh Điền mua sủi cảo và canh nóng về cho mọi người.
大家边吃边做,十二点终于做完了。
Dàjiā biān chī biān zuò, shí'èr diǎn zhōngyú zuòwán le.
Mọi người vừa ăn vừa làm, mười hai giờ cuối cùng cũng xong.
第二天,经理说:“做得很好!”老田说:“因为我们是一个团队。”
Dì-èr tiān, jīnglǐ shuō: “Zuò de hěn hǎo!” Lǎo Tián shuō: “Yīnwèi wǒmen shì yí ge tuánduì.”
Hôm sau, giám đốc khen: “Làm tốt lắm!” Anh Điền nói: “Vì chúng ta là một đội.”