阿玲在一家中国公司工作,她想考HSK三级。
Ālíng zài yì jiā Zhōngguó gōngsī gōngzuò, tā xiǎng kǎo HSK sān jí.
A Linh làm ở một công ty Trung Quốc, cô muốn thi HSK cấp 3.
第一次考试,她的听力只得了五十分。
Dì-yī cì kǎoshì, tā de tīnglì zhǐ déle wǔshí fēn.
Lần thi đầu, phần nghe của cô chỉ được năm mươi điểm.
同事告诉她:“每天听一点儿中文歌,看中国电视剧。”
Tóngshì gàosu tā: “Měi tiān tīng yìdiǎnr Zhōngwén gē, kàn Zhōngguó diànshìjù.”
Đồng nghiệp khuyên: “Mỗi ngày nghe chút nhạc Trung, xem phim truyền hình Trung Quốc.”
她每天下班坐地铁的时候,都戴着耳机听中文。
Tā měi tiān xiàbān zuò dìtiě de shíhou, dōu dàizhe ěrjī tīng Zhōngwén.
Ngày nào tan làm đi tàu điện, cô cũng đeo tai nghe nghe tiếng Trung.
三个月以后,她又考了一次。
Sān ge yuè yǐhòu, tā yòu kǎole yí cì.
Ba tháng sau, cô thi lại một lần nữa.
这次听力得了九十分,她高兴得跳了起来!
Zhè cì tīnglì déle jiǔshí fēn, tā gāoxìng de tiàole qǐlai!
Lần này phần nghe được chín mươi điểm, cô mừng đến nhảy cẫng lên!