TNTT202 - 帮妈妈买菜 (Bāng māma mǎi cài) - Đi chợ giúp mẹ

🏷 Chủ đề: Gia đình – giúp mẹ đi chợ 📖 HSK1-2 ⏱ 1 phút

📖 Truyện

妈妈生病了,让儿子小帅去菜市场买菜。
Māma shēngbìng le, ràng érzi Xiǎo Shuài qù cài shìchǎng mǎi cài.
Mẹ bị ốm, bảo con trai Tiểu Soái ra chợ mua thức ăn.
妈妈给了他一张单子:西红柿、鸡蛋、青菜、一斤肉。
Māma gěile tā yì zhāng dānzi: xīhóngshì, jīdàn, qīngcài, yì jīn ròu.
Mẹ đưa cậu một tờ danh sách: cà chua, trứng, rau xanh, nửa cân thịt.
小帅第一次买菜,每个东西都问了三家的价钱。
Xiǎo Shuài dì-yī cì mǎi cài, měi ge dōngxi dōu wènle sān jiā de jiàqián.
Lần đầu đi chợ, món nào Tiểu Soái cũng hỏi giá ba hàng.
他花了两个小时,终于买完了。
Tā huāle liǎng ge xiǎoshí, zhōngyú mǎiwán le.
Cậu mất hai tiếng, cuối cùng cũng mua xong.
回家以后,妈妈打开袋子,发现少了西红柿,多了一大袋薯片!
Huí jiā yǐhòu, māma dǎkāi dàizi, fāxiàn shǎole xīhóngshì, duōle yí dà dài shǔpiàn!
Về nhà, mẹ mở túi ra thì thấy thiếu cà chua, lại thừa một túi khoai tây chiên to!
小帅不好意思地说:“薯片是……给妈妈的礼物。”
Xiǎo Shuài bù hǎoyìsi de shuō: “Shǔpiàn shì… gěi māma de lǐwù.”
Tiểu Soái ngượng ngùng nói: “Khoai tây chiên là… quà tặng mẹ ạ.”

📚 Từ mới

Hán tựPinyinNghĩa
买菜mǎi càiđi chợ, mua thức ăn
单子dānzitờ danh sách
西红柿xīhóngshìcà chua
青菜qīngcàirau xanh
价钱jiàqiángiá cả
买完mǎiwánmua xong
少了shǎolethiếu mất
薯片shǔpiànkhoai tây chiên

🗣 Mẫu câu

妈妈让我去买菜。
Māma ràng wǒ qù mǎi cài.
Mẹ bảo tôi đi chợ.
每个东西都问了三家的价钱。
Měi ge dōngxi dōu wènle sān jiā de jiàqián.
Món nào cũng hỏi giá ba hàng.
少了西红柿,多了一大袋薯片!
Shǎole xīhóngshì, duōle yí dà dài shǔpiàn!
Thiếu cà chua, thừa một túi khoai tây chiên to!

💡 Ngữ pháp

少了 A,多了 B (thiếu A, thừa B)
少/多 + 了 đứng trước danh từ để nói số lượng bị thiếu hoặc thừa so với ban đầu.
桌子上少了一本书。
Zhuōzi shang shǎole yì běn shū.
Trên bàn thiếu mất một quyển sách.
班上多了一个新同学。
Bān shang duōle yí ge xīn tóngxué.
Lớp có thêm một bạn mới.

🎯 Mini bài tập

1. 他终于买___了。
Xem đáp án
完
2. 少了西红柿,___了一大袋薯片!
Xem đáp án
多
3. 妈妈给了他一___单子。
Xem đáp án
张

🔁 Ôn từ cũ

Hán tựPinyinNghĩa
生病shēngbìngbị ốm
斤jīncân
肉ròuthịt
鸡蛋jīdàntrứng
花huātốn
袋子dàizitúi
市场shìchǎngchợ