下个星期,小芸要去日本旅游五天。
Xià ge xīngqī, Xiǎo Yún yào qù Rìběn lǚyóu wǔ tiān.
Tuần sau, Tiểu Vân đi du lịch Nhật Bản năm ngày.
她怕冷,怕下雨,还怕没有好看的衣服拍照。
Tā pà lěng, pà xià yǔ, hái pà méiyǒu hǎokàn de yīfu pāizhào.
Cô sợ lạnh, sợ mưa, lại sợ không có đồ đẹp để chụp ảnh.
所以她带了十件衣服、五双鞋,还有三把伞。
Suǒyǐ tā dàile shí jiàn yīfu, wǔ shuāng xié, hái yǒu sān bǎ sǎn.
Thế là cô mang mười bộ quần áo, năm đôi giày, còn thêm ba chiếc ô.
到了机场,箱子太重了,超重八公斤。
Dàole jīchǎng, xiāngzi tài zhòng le, chāozhòng bā gōngjīn.
Đến sân bay, vali nặng quá, vượt tám cân.
她只好在机场把一半的东西寄回了家。
Tā zhǐhǎo zài jīchǎng bǎ yíbàn de dōngxi jìhuíle jiā.
Cô đành gửi một nửa đồ đạc về nhà ngay tại sân bay.
五天里,她每天只穿两件衣服,伞一次也没用过。
Wǔ tiān li, tā měi tiān zhǐ chuān liǎng jiàn yīfu, sǎn yí cì yě méi yòngguo.
Trong năm ngày, mỗi ngày cô chỉ mặc hai bộ, ô chưa dùng lần nào.