星期六早上,王老师打算在家准备下周的课。
Xīngqīliù zǎoshang, Wáng lǎoshī dǎsuàn zài jiā zhǔnbèi xià zhōu de kè.
Sáng thứ Bảy, cô Vương định ở nhà soạn bài cho tuần sau.
房间里太热了,她想开窗户,可是窗户卡住了,怎么用力也推不开。
Fángjiān li tài rè le, tā xiǎng kāi chuānghu, kěshì chuānghu kǎzhù le, zěnme yònglì yě tuī bu kāi.
Trong phòng nóng quá, cô muốn mở cửa sổ, nhưng cửa sổ bị kẹt, dùng sức thế nào cũng không đẩy ra được.
她给修窗户的师傅打电话,师傅说下午才有空。
Tā gěi xiū chuānghu de shīfu dǎ diànhuà, shīfu shuō xiàwǔ cái yǒu kòng.
Cô gọi điện cho bác thợ sửa cửa sổ, bác thợ nói chiều mới rảnh.
王老师只好换个地方,拿着书去楼下的咖啡馆准备课。
Wáng lǎoshī zhǐhǎo huàn ge dìfang, názhe shū qù lóu xià de kāfēiguǎn zhǔnbèi kè.
Cô Vương đành đổi chỗ, cầm sách xuống quán cà phê dưới nhà soạn bài.
下午,师傅来了,他看了看王老师,突然笑着问:“您是王老师吧?”
Xiàwǔ, shīfu lái le, tā kànle kàn Wáng lǎoshī, tūrán xiàozhe wèn: “Nín shì Wáng lǎoshī ba?”
Buổi chiều, bác thợ đến, anh nhìn cô Vương một lúc rồi bỗng cười hỏi: “Cô là cô giáo Vương phải không ạ?”
原来,他是王老师十年前的学生。
Yuánlái, tā shì Wáng lǎoshī shí nián qián de xuésheng.
Hoá ra anh là học trò của cô Vương mười năm trước.
他很快就修好了窗户,说什么也不要钱。
Tā hěn kuài jiù xiūhǎole chuānghu, shuō shénme yě bú yào qián.
Anh sửa xong cửa sổ rất nhanh, nhất định không chịu lấy tiền.