TNTT218 - 忘带钱了 (Wàng dài qián le) - Quên mang tiền rồi

🏷 Chủ đề: Ăn uống – quên mang tiền khi đi ăn 📖 HSK1-2 ⏱ 1 phút

📖 Truyện

放学后,小明和同学去学校旁边的面馆吃面。
Fàngxué hòu, Xiǎo Míng hé tóngxué qù xuéxiào pángbiān de miànguǎn chī miàn.
Tan học, Tiểu Minh cùng bạn đến quán mì cạnh trường ăn mì.
吃完以后,他一摸口袋,发现钱包没带。
Chī wán yǐhòu, tā yì mō kǒudai, fāxiàn qiánbāo méi dài.
Ăn xong, cậu sờ túi thì phát hiện không mang ví.
同学也只带了够自己吃的钱。
Tóngxué yě zhǐ dàile gòu zìjǐ chī de qián.
Bạn cậu cũng chỉ mang đủ tiền cho mình ăn.
小明想了想,问老板能不能用手机付钱。
Xiǎo Míng xiǎngle xiǎng, wèn lǎobǎn néng bu néng yòng shǒujī fù qián.
Tiểu Minh nghĩ một lúc rồi hỏi chủ quán có thể trả bằng điện thoại không.
老板笑着说:“当然可以,扫这个就行。”
Lǎobǎn xiàozhe shuō: “Dāngrán kěyǐ, sǎo zhège jiù xíng.”
Chủ quán cười nói: “Tất nhiên được, quét cái này là được.”
小明付完钱,松了一口气:“以后出门,手机和钱包都要带好!”
Xiǎo Míng fù wán qián, sōngle yì kǒu qì: “Yǐhòu chūmén, shǒujī hé qiánbāo dōu yào dài hǎo!”
Trả tiền xong, Tiểu Minh thở phào: “Sau này ra ngoài phải mang đủ cả điện thoại lẫn ví!”

📚 Từ mới

Hán tựPinyinNghĩa
放学fàngxuétan học
面馆miànguǎnquán mì
摸mōsờ
口袋kǒudaitúi áo
钱包qiánbāoví tiền
够gòuđủ
付钱fù qiántrả tiền
扫sǎoquét (mã)
松了一口气sōngle yì kǒu qìthở phào nhẹ nhõm

🗣 Mẫu câu

他发现钱包没带。
Tā fāxiàn qiánbāo méi dài.
Cậu phát hiện không mang ví.
能不能用手机付钱?
Néng bu néng yòng shǒujī fù qián?
Có thể trả tiền bằng điện thoại không?
扫这个就行。
Sǎo zhège jiù xíng.
Quét cái này là được.

💡 Ngữ pháp

Động từ + 就行 (… là được)
Đặt sau một hành động để nói chỉ cần làm việc đó là đủ, không cần thêm gì.
你写名字就行。
Nǐ xiě míngzi jiù xíng.
Bạn viết tên là được.
坐地铁去就行。
Zuò dìtiě qù jiù xíng.
Đi tàu điện ngầm là được.

🎯 Mini bài tập

1. 他一摸口袋,发现钱包没___。
Xem đáp án
带
2. 能不能用手机___钱?
Xem đáp án
付
3. 扫这个就___。
Xem đáp án
行

🔁 Ôn từ cũ

Hán tựPinyinNghĩa
发现fāxiànphát hiện
自己zìjǐtự mình, bản thân
手机shǒujīđiện thoại di động
旁边pángbiānbên cạnh
以后yǐhòusau này
老板lǎobǎnông chủ, chủ quán
同学tóngxuébạn học
不能bù néngkhông thể