安娜来中国旅游,住在一个老小区的民宿里。
Ānnà lái Zhōngguó lǚyóu, zhù zài yí ge lǎo xiǎoqū de mínsù li.
Anna sang Trung Quốc du lịch, ở một homestay trong khu dân cư cũ.
早上散步时,她看见一位奶奶到处叫:“咪咪!咪咪!”
Zǎoshang sànbù shí, tā kànjiàn yí wèi nǎinai dàochù jiào: “Mīmī! Mīmī!”
Sáng đi dạo, cô thấy một bà cụ đi khắp nơi gọi: “Mimi! Mimi!”
安娜听不懂中文,但是她看懂了奶奶手机里的猫照片。
Ānnà tīng bu dǒng Zhōngwén, dànshì tā kàndǒngle nǎinai shǒujī li de māo zhàopiàn.
Anna không hiểu tiếng Trung, nhưng cô hiểu tấm ảnh con mèo trong điện thoại của bà.
她想起来,刚才在楼下的车下面看到过这只猫。
Tā xiǎng qǐlái, gāngcái zài lóu xià de chē xiàmiàn kàndàoguo zhè zhī māo.
Cô nhớ ra lúc nãy đã thấy con mèo này dưới gầm xe dưới tòa nhà.
她们一起找到了咪咪,奶奶高兴得拉着她的手不放。
Tāmen yìqǐ zhǎodàole Mīmī, nǎinai gāoxìng de lāzhe tā de shǒu bú fàng.
Hai người cùng tìm được Mimi, bà mừng đến nắm chặt tay cô không buông.
那天晚上,奶奶请她吃了饺子,安娜学会了第一句中文:“谢谢!”
Nà tiān wǎnshang, nǎinai qǐng tā chīle jiǎozi, Ānnà xuéhuìle dì-yī jù Zhōngwén: “Xièxie!”
Tối hôm đó bà mời cô ăn sủi cảo, Anna học được câu tiếng Trung đầu tiên: “Cảm ơn!”