妈妈看见儿子一边写作业,一边戴着耳机。
Māma kànjiàn érzi yìbiān xiě zuòyè, yìbiān dàizhe ěrjī.
Mẹ thấy con trai vừa làm bài tập vừa đeo tai nghe.
她很生气,以为儿子在听歌,不认真学习。
Tā hěn shēngqì, yǐwéi érzi zài tīng gē, bú rènzhēn xuéxí.
Mẹ rất tức, tưởng con đang nghe nhạc, không chăm chỉ học.
她走过去说:“学习的时候不能听音乐!”
Tā zǒu guòqù shuō: “Xuéxí de shíhou bù néng tīng yīnyuè!”
Mẹ đi tới nói: “Lúc học không được nghe nhạc!”
儿子拿下耳机,让妈妈自己听一听。
Érzi ná xià ěrjī, ràng māma zìjǐ tīng yi tīng.
Con trai tháo tai nghe, bảo mẹ tự nghe thử.
耳机里不是歌,是老师读英语课文的声音。
Ěrjī li bú shì gē, shì lǎoshī dú Yīngyǔ kèwén de shēngyīn.
Trong tai nghe không phải bài hát, mà là tiếng cô giáo đọc bài khóa tiếng Anh.
妈妈不好意思地笑了:“那……你继续听,妈妈去给你切水果。”
Māma bù hǎoyìsi de xiào le: “Nà…… nǐ jìxù tīng, māma qù gěi nǐ qiē shuǐguǒ.”
Mẹ ngượng ngùng cười: “Thế… con nghe tiếp đi, mẹ đi gọt hoa quả cho con.”