上星期,小宇跟同桌借了十块钱买午饭。
Shàng xīngqī, Xiǎo Yǔ gēn tóngzhuō jièle shí kuài qián mǎi wǔfàn.
Tuần trước, Tiểu Vũ mượn bạn cùng bàn mười đồng để mua cơm trưa.
他说第二天就还,可是一忙就忘了。
Tā shuō dì-èr tiān jiù huán, kěshì yì máng jiù wàng le.
Cậu nói hôm sau sẽ trả, nhưng hễ bận là quên mất.
一个星期以后,他在书包里看到一张纸条:“十块”。
Yí ge xīngqī yǐhòu, tā zài shūbāo li kàndào yì zhāng zhǐtiáo: “Shí kuài”.
Một tuần sau, cậu thấy trong cặp một mẩu giấy ghi: “Mười đồng”.
他马上想起来了,第二天早早地到学校,把钱还给了同桌,还送了一瓶牛奶。
Tā mǎshàng xiǎng qǐlái le, dì-èr tiān zǎozǎo de dào xuéxiào, bǎ qián huán gěile tóngzhuō, hái sòngle yì píng niúnǎi.
Cậu nhớ ra ngay, hôm sau đến trường sớm trả tiền cho bạn, còn tặng thêm một chai sữa.
同桌看着钱,奇怪地问:“你什么时候跟我借钱了?”
Tóngzhuō kànzhe qián, qíguài de wèn: “Nǐ shénme shíhou gēn wǒ jiè qián le?”
Bạn cùng bàn nhìn tiền, ngạc nhiên hỏi: “Cậu mượn tiền tớ lúc nào thế?”
原来,同桌也早就忘了,两个人看着那瓶牛奶哈哈大笑。
Yuánlái, tóngzhuō yě zǎojiù wàng le, liǎng ge rén kànzhe nà píng niúnǎi hāhā dà xiào.
Hóa ra bạn cũng quên từ lâu rồi, hai đứa nhìn chai sữa cười ha hả.