汤姆刚来中国工作,第一次一个人去超市买一个星期的菜。
Tāngmǔ gāng lái Zhōngguó gōngzuò, dì-yī cì yí ge rén qù chāoshì mǎi yí ge xīngqī de cài.
Tom vừa sang Trung Quốc làm việc, lần đầu một mình đi siêu thị mua đồ ăn cho cả tuần.
他看不懂中文,想买盐,结果拿了一袋糖。
Tā kàn bu dǒng Zhōngwén, xiǎng mǎi yán, jiéguǒ nále yí dài táng.
Anh không đọc được tiếng Trung, muốn mua muối, kết quả lại lấy một túi đường.
回家做菜才发现,菜甜得不能吃。
Huí jiā zuò cài cái fāxiàn, cài tián de bù néng chī.
Về nhà nấu ăn mới phát hiện, món ăn ngọt đến mức không ăn nổi.
第二个星期,他带着手机翻译,又去了那家超市。
Dì-èr ge xīngqī, tā dàizhe shǒujī fānyì, yòu qùle nà jiā chāoshì.
Tuần thứ hai, anh mang theo ứng dụng dịch trên điện thoại, lại đến siêu thị đó.
一位收银员阿姨看他很认真,就拿出纸和笔,帮他写了一张常用词的单子。
Yí wèi shōuyínyuán āyí kàn tā hěn rènzhēn, jiù ná chū zhǐ hé bǐ, bāng tā xiěle yì zhāng chángyòng cí de dānzi.
Một cô thu ngân thấy anh rất chăm chỉ, liền lấy giấy bút viết giúp anh một danh sách từ thường dùng.
现在汤姆每次去买东西,都会带着那张单子,上面写着“盐”和“糖”。
Xiànzài Tāngmǔ měi cì qù mǎi dōngxi, dōu huì dàizhe nà zhāng dānzi, shàngmiàn xiězhe “yán” hé “táng”.
Bây giờ mỗi lần đi mua đồ, Tom đều mang theo tờ danh sách ấy, trên đó có viết “muối” và “đường”.