女儿养了一只小猫,郭妈妈下班后去宠物店买猫粮。
Nǚ'ér yǎngle yì zhī xiǎo māo, Guō māma xiàbān hòu qù chǒngwù diàn mǎi māoliáng.
Con gái nuôi một chú mèo con, tan làm mẹ Quách ghé cửa hàng thú cưng mua thức ăn cho mèo.
店里的猫粮有几十种,她看得眼睛都花了。
Diàn li de māoliáng yǒu jǐ shí zhǒng, tā kàn de yǎnjing dōu huā le.
Thức ăn cho mèo trong tiệm có mấy chục loại, chị nhìn đến hoa cả mắt.
她给女儿打视频电话,女儿指着屏幕说:“要那个蓝色的!”
Tā gěi nǚ'ér dǎ shìpín diànhuà, nǚ'ér zhǐzhe píngmù shuō: “Yào nàge lánsè de!”
Chị gọi video cho con gái, con chỉ vào màn hình nói: “Lấy cái màu xanh kia ạ!”
回到家,她打开袋子,小猫闻了闻,转身就走了。
Huídào jiā, tā dǎkāi dàizi, xiǎo māo wénle wén, zhuǎnshēn jiù zǒu le.
Về đến nhà, chị mở túi ra, mèo con ngửi ngửi rồi quay đi luôn.
丈夫拿起袋子一看,笑了:“这是狗粮啊!”
Zhàngfu ná qǐ dàizi yí kàn, xiào le: “Zhè shì gǒuliáng a!”
Chồng cầm túi lên xem, bật cười: “Đây là thức ăn cho chó mà!”
第二天,一家人一起去宠物店,这次让小猫自己“选”。
Dì-èr tiān, yì jiā rén yìqǐ qù chǒngwù diàn, zhè cì ràng xiǎo māo zìjǐ “xuǎn”.
Hôm sau, cả nhà cùng đến cửa hàng thú cưng, lần này để mèo con tự “chọn”.