TNTT274 - 四十四号的鞋 (Sìshísì hào de xié) - Đôi giày cỡ 44

🏷 Chủ đề: Thời trang / diện mạo – mua giày mới đi học 📖 HSK1-2 ⏱ 1 phút

📖 Truyện

留学生安德在中国上大学,他想买一双新鞋去上课。
Liúxuéshēng Āndé zài Zhōngguó shàng dàxué, tā xiǎng mǎi yì shuāng xīn xié qù shàngkè.
Du học sinh André học đại học ở Trung Quốc, cậu muốn mua một đôi giày mới để đi học.
他告诉店员:“我要四十四号的。”店员拿来一双,他一穿,太小了。
Tā gàosu diànyuán: “Wǒ yào sìshísì hào de.” Diànyuán ná lái yì shuāng, tā yì chuān, tài xiǎo le.
Cậu nói với nhân viên: “Tôi lấy cỡ bốn mươi tư.” Nhân viên mang ra một đôi, cậu vừa xỏ vào, nhỏ quá.
原来他说的是他们国家的号码,跟中国的不一样。
Yuánlái tā shuō de shì tāmen guójiā de hàomǎ, gēn Zhōngguó de bù yíyàng.
Hóa ra cậu nói cỡ giày của nước mình, khác với cỡ của Trung Quốc.
店员拿来一把尺子,量了量他的脚。
Diànyuán ná lái yì bǎ chǐzi, liángle liáng tā de jiǎo.
Nhân viên lấy một cây thước, đo chân cho cậu.
第二双鞋正合适,安德高兴地穿着它走出了商店。
Dì-èr shuāng xié zhèng héshì, Āndé gāoxìng de chuānzhe tā zǒu chūle shāngdiàn.
Đôi thứ hai vừa khít, André vui vẻ đi luôn giày mới ra khỏi cửa hàng.
走了一会儿,他才发现自己的旧鞋忘在店里了!
Zǒule yíhuìr, tā cái fāxiàn zìjǐ de jiù xié wàng zài diàn li le!
Đi được một lúc, cậu mới phát hiện đôi giày cũ bỏ quên ở tiệm!

📚 Từ mới

Hán tựPinyinNghĩa
留学生liúxuéshēngdu học sinh
双shuāngđôi
鞋xiégiày
号hàocỡ, số
国家guójiāđất nước
号码hàomǎsố, cỡ số
不一样bù yíyàngkhông giống
尺子chǐzicái thước
脚jiǎobàn chân
旧jiùcũ

🗣 Mẫu câu

我要四十四号的。
Wǒ yào sìshísì hào de.
Tôi lấy cỡ bốn mươi tư.
他们国家的号码跟中国的不一样。
Tāmen guójiā de hàomǎ gēn Zhōngguó de bù yíyàng.
Cỡ số ở nước cậu khác với Trung Quốc.
他的旧鞋忘在店里了!
Tā de jiù xié wàng zài diàn li le!
Đôi giày cũ của cậu bỏ quên ở tiệm!

💡 Ngữ pháp

A 跟 B (不)一样 (A giống / không giống B)
So sánh hai sự vật có giống nhau hay không.
我的手机跟你的一样。
Wǒ de shǒujī gēn nǐ de yíyàng.
Điện thoại của tôi giống của bạn.
北京的天气跟上海不一样。
Běijīng de tiānqì gēn Shànghǎi bù yíyàng.
Thời tiết Bắc Kinh khác Thượng Hải.

🎯 Mini bài tập

1. 他想买一___新鞋。
Xem đáp án
双
2. 他们国家的号码跟中国的不一___。
Xem đáp án
样
3. 店员拿来一把尺子,量了量他的___。
Xem đáp án
脚

🔁 Ôn từ cũ

Hán tựPinyinNghĩa
上大学shàng dàxuéhọc đại học
一会儿yíhuìrmột lát
发现fāxiànphát hiện
自己zìjǐtự mình, bản thân
告诉gàosunói cho biết
上课shàngkèđi học, lên lớp
原来yuánláihoá ra, té ra (ngoài phạm vi HSK1-2, dùng cho tình tiết bất ngờ của truyện)
商店shāngdiàncửa hàng